1 / 35

QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC Đông Hà-Quảng Trị , Tháng 4 năm 2013

QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC Đông Hà-Quảng Trị , Tháng 4 năm 2013. Trình bày: Nguyễn Tuấn Vinh Phòng Cơ sở Hạ tầng và Kết nối Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông . BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG. CỤC VIỄN THÔNG. NỘI DUNG.

eavan
Télécharger la présentation

QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC Đông Hà-Quảng Trị , Tháng 4 năm 2013

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚCĐôngHà-QuảngTrị, Tháng4 năm 2013 Trình bày: Nguyễn Tuấn Vinh Phòng Cơ sở Hạ tầng và Kết nối Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỤC VIỄN THÔNG

  2. NỘI DUNG • Mụcđích, mụctiêucủacôngtácquảnlýthuêbao di độngtrảtrước • Mộtsốnội dung tiêubiểucủaThôngtư 04 • Phươnghướngquảnlývàcácchínhsáchliênquanđếncôngtácquảnlýthuêbao di độngtrảtrước • Hỏivàgiảiđáp www.vnta.gov.vn

  3. Mụcđíchcủacôngtácquảnlýthuêbao di độngtrảtrước • Nhằm phát triển lành mạnh, bền vững thị trường viễn thông di động Việt Nam; • Hạn chế được được việc lợi dụng dịch vụ di động trả trước vào các hoạt động gây mất an ninh và trật tự xã hội; • Hạn chế việc phát triển thuê bao ảo; • Tăng cường hiệu quả việc sử dụng kho số thuê bao di động; • Tăng cường độ chính xác, tin cậy của thông tin thuê bao; • Chấm dứt việc mua bán, lưu thông các SIM trả trước đã kích hoạt sẵn khi chưa đăng ký thông tin thuê bao hoặc đăng ký thông tin không theo quy định; • Chấm dứt việc sử dụng SIM đa năng để đăng ký thông tin thuê bao; • Yêu cầu các điểm đăng ký thông tin thuê bao phải đáp ứng đủ các điều kiện về pháp lý, địa điểm mặt bằng và trang thiết bị tối thiểu; www.vnta.gov.vn

  4. Mộtsốnội dung tiêubiểucủa TT 04 1. Đối tượng áp dụng: Cơ quan hành chính nhà nước các cấp có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và sử dụng dịch vụ di động trả trước; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động; Đại lý phân phối SIM thuê bao; Chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao; Chủ thuê bao di động trả trước.

  5. 2. Các định nghĩa, khái niệm mới Đại lý phân phối SIM thuê bao: Là tổ chức, cá nhân giao kết HĐ với DN di động Hoặc với Đại lý phân phối SIM thuê bao có giao kết HĐ với DN di động làm đại lý để bán lại SIM cho các tổ chức, cá nhân khác. SIM có ba loại sau: SIM chưa đăng ký thông tin thuê bao; SIM đã đăng ký thông tin thuê bao; SIM đa năng;

  6. 3. Các hành vi bị cấm Sử dụng CMND hoặc HC của người khác để đăng kýTTTB. Sử dụng CMND hoặc HC của mình để đăng ký TTTB cho người khác (trừ trường hợp bảo lãnh đăng ký cho người dưới 14 tuổi). Kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho thuê bao khi chính chủ thuê bao vẫn chưa thực hiện việc đăng ký TTTB theo quy định. Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước khi chưa đăng ký TTTB theo quy định (chưa đăng ký TTTB hoặc đăng ký TTTB không theo quy định). Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trái pháp luật. Mua bán, lưu thông, sử dụng SIM đa năng để đăng ký TTTB thông tin thuê bao, thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM.

  7. 4. Đối tượng đăng ký Chủ thuê bao mua SIM mới để sử dụng dịch vụ di động trả trước. Chủ thuê bao đang sử dụng dịch vụ di động trả trước nhưng chưa đăng ký thông tin thuê bao. Chủ thuê bao thay đổi thông tin thuê bao đã đăng ký.

  8. 5. Thông tin chủ thuê bao phải cung cấp tại điểm đăng ký TTTB Số thuê bao, Xuất trình CMND (hoặc HC) đối với người có quốc tịch Việt Nam; HC đang còn thời hạn sử dụng đối với người có quốc tịch nước ngoài Giấy giới thiệu cùng với bản sao Giấy ĐKKD hoặc GP thành lập của cơ quan, tổ chức đối với người đại diện cho cơ quan, tổ chức cho nhân viên hoặc chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao Điền thông tin đăng ký vào “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.

  9. 6. Bản khai TTTB di động trả trước tối thiểu phải có đầy đủ thông tin dưới đây: Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng và số thuê bao); Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao (theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu); Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao; Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng). Quốc tịch của chủ thuê bao (đối với người nước ngoài); Số hộ chiếu, nơi cấp, ngày cấp của chủ thuê bao đang còn trong thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài); Thị thực (Visa) còn thời hạn lưu hành tại Việt Nam. Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức theo giấy giới thiệu (đối với người đứng tên đại diện cho tổ chức);

  10. 7. Quy trình tiếp nhận thông tin thuê bao Thông tin không chính xác Điểm ĐK TTTB Kiểm tra & đối chiếu Bản sao CMND, HC Bản gốc để đối chiếu Sao, quét CMND, HC Bản khai TTTB DĐTT TB DĐTT • Điểm ĐK TTTB • Tên • Địa chỉ Thông tin chính xác • Thời gian lưu trữ • Bản khai TTTB > 12 tháng • - Bản sao CMND, HC > 12 tháng (HC), > 5 năm (SC) 12 h CSDL tập chung Của DN di động Sau 72 h từ khi hoàn thành ĐK TTTB nếu không kích hoạt TTTB bị xóa CSDL của CQQL NN Đáp ứng việc kích hoạt d/v cho thuê bao

  11. 8. Điểm đăng ký thông tin thuê bao Việc đăng ký thông tin thuê bao được thực hiện tại: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ của doanh nghiệp viễn thông; Điểm đăng ký thông tin thuê bao được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao. Điều kiện đối với Điểm đăng ký thông tin thuê bao: Điều kiện về pháp lý: Đối với chủ điểm ĐK TTTB là cá nhân, phải là người có quốc tịch Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có giấy CMND hoặc HC hợp lệ và còn thời hạn theo quy định; Đối với chủ điểm ĐK TTTB là doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ; Có cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước với DN di động ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao.

  12. Điều kiện đối với điểm ĐK TTTB (tiếp) Điều kiện tối thiểu về địa điểm và nhân viên giao dịch: Có địa điểm đăng ký thông tin thuê bao cố định, địa chỉ cụ thể, rõ ràng, có mặt bằng dành riêng, có quyền sử dụng hợp pháp Có DT mặt bằng dành riêng tối thiểu là 20m2 đối với các điểm ĐK TTTB tại các phường thuộc các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Có diện tích mặt bằng dành riêng tối thiểu là 10m2 đối với các điểm ĐK TTTB tại các xã tại các vùng còn lại; Có niêm yết quy trình và thủ tục ĐK TTTB; Nhân viên giao dịch và chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao được DN di động tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao.

  13. Điều kiện đối với điểm ĐK TTTB(tiếp) Điều kiện tối thiểu về trang thiết bị: Có trang bị máy tính chứa phần mềm lưu giữ, đăng ký, quản lý thuê bao và được kết nối với doanh nghiệp viễn thông để truyền thông tin thuê bao về cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp viễn thông; Có trang bị máy Photocopy hoặc máy Scan đối với các điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các phường thuộc các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Có biển hiệu Điểm đăng ký thông tin thuê bao. DN di động chỉ được ký hợp đồng ủy quyền với cá nhân, doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện theo quy định trên.

  14. 9. Sử dụng hiệu quả kho số di động Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng số CMND, HC để đăng ký tối đa (03) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động. Trường hợp cá nhân là người đứng tên đại diện cho cơ quan tổ chức chỉ được sử dụng số CMND, HC để đăng ký tối đa (100) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động. Thời gian doanh nghiệp lưu giữ số của thuê bao trên hệ thống sau khi thuê bao đã bị khoá 02 chiều là 30 ngày. Sau thời gian trên số thuê bao sẽ được tái sử dụng. Sau 72 giờ kể từ khi hoàn thành ĐK nếu không kích hoạt sử dụng dịch vụ thì TTTB đã ĐK sẽ bị hủy.

  15. 10. Kiểm tra thông tin thuê bao Dưới hai hình thức: Chủ thuê bao truy cập trên Website của DN di động để kiểm tra, biết được thông tin thuê bao của chính số thuê bao mà mình đang sử dụng. Phương thức kiểm tra phải bảo đảm bí mật thông tin cho người sử dụng theo nguyên tắc là thuê bao chỉ kiểm tra được thông tin của số thuê bao đang sử dụng nhưng không kiểm tra được thông tin của các số thuê bao khác. Chủ thuê bao nhắn tin theo cú pháp TTTB gửi 1414. Sau khi nhận được bản tin từ chủ thuê bao gửi, DN di động phải gửi lại bản tin thông báo cho chủ thuê bao biết TTTB đã ĐK của chính số thuê bao đó bao gồm các nội dung chính sau: họ và tên; ngày sinh; số chứng minh nhân dân; nơi cấp.

  16. 11. Trách nhiệm của Bộ & Sở TTTT Bộ Thông tin và Truyền thông: Xây dựng hệ thống kỹ thuật kết nối tới các DN dịch vụ di động phục vụ việc thu thập, lưu giữ, quản lý số liệu thuê bao di động. Sở Thông tin và Truyền thông: Khi thanh kiểm tra phát hiện được chủ điểm ĐK TTTB trên địa bàn vi phạm các hành vi bị nghiêm cấmcó văn bản yêu cầu DN di động chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với chủ điểm ĐK TTTB, đồng thời thông báo cho các DN di động khác chấm dứt hoặc không được ký hợp đồng ủy quyền đối với chủ điểm ĐK TTTB này; Khi thanh kiểm tra phát hiện được chủ điểm ĐK TTTB trên địa bàn vi phạm các quy định về điều kiện đối với điểm ĐK TTTB, có văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao.

  17. 12. Trách nhiệm của DN di động Đầu tư xây dựng hệ thống kỹ thuật CSDL; Kết nối với CSDL của CQQL NN chuyên ngành về viễn thông và an ninh quốc gia. Triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao: Tại mỗi phường, xã trên cả nước các DN chiếm thị phần khống chế (SMP) phải triển khai ít nhất một điểm ĐK TTTB bằng một trong các hình thức sau đây: Tự triển khai; Hợp tác với DN di động khác để cùng triển khai; Ký HĐ ủy quyền cho TCT BCVN, Cty CP BC Viettel, TT BC Sài Gòn triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các Bưu cục, điểm Bưu điện Văn hóa xã; Ký HĐ ủy quyền cho các DN di động khác;

  18. 12. Trách nhiệm của DN di động (tiếp) Tại mỗi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các DN SMP phải tự triển khai ít nhất một điểm ĐK TTTB của DN. Các DN di động khác phải triển khai ít nhất một điểm ĐK TTTB bằng một trong các hình thức sau đây: Tự triển khai; Hợp tác với DN di động khác để cùng triển khai; Ký HĐ ủy quyền cho TCT BCVN, Cty CP BC Viettel, TT BC Sài Gòn triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các Bưu cục, điểm Bưu điện Văn hóa xã; Ký HĐ ủy quyền cho các DN di động khác;

  19. 12. Trách nhiệm của DN di động (tiếp) Chấm dứt HĐ UQ ĐK TTTB với chủ điểm ĐK TTTB vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm. Đồng thời gửi văn bản thông báo đến Sở TTTT trên địa bàn để có văn bản yêu cầu các DN di động khác phối hợp chấm dứt HĐ UQ đăng ký thông tin thuê bao với các chủ điểm vi phạm. Và chỉ được ký lại hợp đồng ủy quyền với chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao bị vi phạm sau 2 năm kể từ ngày chấm dứt. Chủ động phối hợp với TCT BCVN, Cty CP BC Viettel, TT BC Sài Gòn triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các Bưu cục, điểm Bưu điện Văn hóa xã. Báo cáo Cục hàng tháng, báo cáo Sở hàng quý hàng năm số liệu về thuê bao, danh sách điểm đăng ký thông tin thuê bao trên địa bàn.

  20. 13. Trách nhiệm của Đại lý phân phối SIM thuê bao Đảm bảo tuân thủ giao kết hợp đồng về phân phối SIM thuê bao với DN và các quy định tại Thông tư này. Chịu sự thanh kiểm tra và chấp hành các quyết định thanh kiểm tra của các CQQL NN có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Thông báo với DN di động, Sở TTTT hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương khi phát hiện các vi phạm trong quá trình phân phối SIM thuê bao, đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.

  21. 14. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuê bao di động trả trước được thực hiện theo Nghị định số 83/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011( đangdựthảothaythếbằngnghịđịnhmới). Để phục vụ cho việc xử lý hình phạt bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 19 NĐ 83 đối với hành vi mua bán, lưu thông trên thị trường SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước khi chưa đăng ký thông tin thuê bao theo quy định DN di động có trách nhiệm giữ nguyên số thuê bao, tài khoản, thời hạn sử dụng tính từ thời điểm thẻ SIM bị tịch thu.

  22. 15. Quy định chuyển tiếp Các điểm ĐK TTTB không đáp ứng được điều kiện theo quy định phải ngừng hoạt động tiếp nhận, đăng ký thuê bao di động trả trước sau 06 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực. Sau 03 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực, TB DĐTT không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới. Sau 03 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực, DN di động tổ chức triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao của doanh nghiệp tại mỗi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 14. Sau 06 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực, DN di động tổ chức triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao của doanh nghiệp tại mỗi phường, xã theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14. Sau 06 tháng kể từ ngày TT có hiệu lực, DN di động tổ chức và hướng dẫn phương thức truy cập trên Website để chủ TB DĐ TT kiểm tra được TTTB theo quy định tại Khoản 1 Điều 12.

  23. Phương hướng quản lý và các chính sách liên quan đến công tác quản lý thuê bao trả trước Thựchiệntậptrungcácnội dung, biệnpháp, nhiệmvụsautronggiaiđoạntới: HoànthiệntổchứcbộmáycủaCụcViễnthông, Sở TT&TT đểtăngcườnghiệuquảhoạtđộngthựcthi Tiếptuchoànthiệnhệthốngvănbản QPPL vềquảnlýthuêbao DĐTT đảmbảophùhợpvớiđiềukiệnpháttriểnthựctếcủathịtrườngviễnthôngViệt Nam. Đẩymạnhcôngtáctuyêntruyềnnângcaonhậnthứccủangườisửdụngdịchvụ, chủđiểmđăngký TTTB, DN DĐ. NângcaohiệuquảtrongcôngtácphốihợpgiữaBộ TT&TT vớiBộCông an vàcácSở TT&TT.

  24. Phương hướng quản lý (tiếp) • Đẩynhanhtiếnđộxâydựngdựán “Hệthống Thu thậpvàQuảnlýsốliệuvềViễnthông” đểtriểnkhaihệthốngkỹthuật, CSDL củaCục VT nhằmkiểmtra, giámsátcácsốliệubáocáocủa DN liênquanđếncôngtácquảnlýnghiệpvụviễnthông; • Từngbướctriểnkhaiviệckếtnối CSDL củaCục VT, củaTổngcụccảnhsátquảnlývềtrậttự, an toànxãhộivà CSDL vềthông tin thuêbaocủa DN TTDĐ; • Đẩymạnhcôngtácthanhtra, kiểmtravàxửlý vi phạmđốivới DN DĐ, chủđiểmđăngký TTTB đượcủyquyềntronghoạtđộngđăngkýquảnlýthuêbao DĐTT; • Tăngcườngcôngtácquảnlýgiácước, khuyếnmãivàcạnhtranhtrongthịtrườngviễnthông (Thôngtư 14/2012/TT-BTTTT); www.vnta.gov.vn

  25. Phương hướng quản lý (tiếp) Nghiêncứuxâydựngvà ban hànhcácchínhsáchmớiưutiênviệcpháttriển, sửdụngdịchvụthuêbao DĐ trảsaunhằmđảmbảotínhlànhmạnh, bềnvữngcủathịtrường TTDĐ; NghiêncứuvàxâydựngĐềángiữnguyênsốkhithuêbaochuyểnmạng di độngđểsớmápdụng; Tăngcườngkiểmtra, giámsátvàxửlýcáchành vi viphạmcácquyđịnhcủanhànướcliênquanđếncáchoạtđộngkhuyếnmãi; Khuyếnkhíchcácdoanhnghiệpthông tin di độngtriểnkhaitốtcáchoạtđộngtiếpthị, bánhàng, chămsóckháchhàngvàkhuyếnmãitheoquyđịnhđốivớicácdịchvụviễnthôngtrảsauđểhạnchếviệcpháttriểnnóngthuêbao di độngtrảtrướcthông qua cácgiảiphápvềgiácước, khuyếnmãi, tàinguyênviễnthông.

  26. Các chính sách liên quan đến công tác quản lý thuê bao di động trả trước Cácnội dung chínhcủaThôngtư 14/2012/TT-BTTTT quyđịnhgiácướcdịchvụthông tin di độngmặtđất: Giácướchòamạnglàsốtiềnngườisửdụngdịchvụthanhtoánchodoanhnghiệpthông tin di độngkhigiaokếthợpđồngđểđượcquyềnhòamạng. Giá cước thuê baolà số tiền ngườisửdụngdịchvụthanhtoáncho doanh nghiệp thông tin di động để được sử dụng dịch vụ thông tin di độngcủadoanhnghiệptrong một đơn vị thời gian xác định. Giá cước thông tinlà số tiền ngườisửdụngdịchvụthanhtoáncho doanh nghiệp thông tin di động để được gửi, nhận các loại thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễnthôngcủadoanhnghiệp.

  27. Các nội dung chính của TT 14 (tiếp) Giá SIM thuêbaolà số tiền ngườisửdụngdịchvụthanhtoáncho doanh nghiệp thông tin di động để cómột SIM thuêbao. Giá SIM thuêbaobaogồmgiácướchòamạngvàgiá SIM trắng. Đơnvịlà: VND/SIM. (Vídụ: giácướchòamạngđốivớidịchvụtrảsaulà 35.000 VND, giá SIM trắnglà 15.000 VND, thìgiá SIM thuêbaođốivớidịchvụtrảsaulà 50.000 VND). Giá cước hoà mạngđượcquyđịnhlà35.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di độngtrả sauvà25.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di độngtrả trước.Không được tăng, giảmgiávàkhuyến mại đốivớigiá cước hòa mạng.

  28. Các nội dung chính của TT 14 (tiếp) Việc hòa mạng chỉ được thực hiện sau khi ngườisửdụngdịchvụhoàn thành: Ký hợp đồngvàthanh toán tiền mua SIM thuê bao đối với dịchvụ thông tin di động trả sau. Mua SIM thuê bao, đăng ký thông tin thuê bao và nạp tiền từ thẻ thanh toán vào tài khoảncủa SIM thuêbao đối với dịchvụthông tin di độngtrả trước. Giá SIM thuêbaoápdụngchongườisửdụngdịchvụ do doanh nghiệp thông tin di động ban hành và thựchiệntheo quy định về quản lý giá cước viễn thông do Bộ TT&TT ban hành. DN thôngtin di động, đạilýphânphốivàcáctổchức, cánhânbán SIM thuêbaophảiniêmyếtgiávàbán SIM thuêbaochongườisửdụngdịchvụtheođúnggiá do doanhnghiệpthông tin di động ban hành.

  29. Các nội dung chính của TT 14 (tiếp) Doanhnghiệpthông tin di độngkhôngđược: Lợidụngvịtríthốnglĩnhthịtrườngđểbán, khuyến mại hoặc chiết khấu giảm giá SIM thuê bao thấp hơn giáthànhtoànbộcủa SIM trắngcộngvớigiácướchòamạngkhibán SIM thuêbaochođạilýphânphốivàngườisửdụngdịchvụnhằmcạnhtranhkhônglànhmạnhvàgâymấtổnđịnhthịtrường. Nạp sẵn tiền vào tài khoản đối với tất cả SIM thuê bao đanglưu thông trên thị trường hoặcchưahòamạng. Chỉcódoanhnghiệpthông tin di độngmớiđượcpháthànhthẻthanhtoándịchvụthông tin di động

  30. Nghị định 83/2011/NĐ-CP Phạtcảnhcáohoặcphạttiềntừ200.000 đồngđến500.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: Cungcấphoặcsửdụngthông tin khôngchínhxáckhigiaokếthợpđồngsửdụngdịchvụviễnthông; Khôngđăngkýthayđổithông tin khithayđổichủthuêbao. Phạttiềntừ 2.000.000 đồngđến 5.000.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: Chấpnhậngiấytờkhôngđúngquyđịnhkhitiếpnhậnđăngkýthông tin thuêbao; BánSIM thuêbaohoặcthiếtbịđầucuốiloạikhôngdùng SIM đãđượcđăngkýthông tin thuêbaocủangườikhác.

  31. Nghị định 83/2011/NĐ-CP Phạttiềntừ 5.000.000 đồngđến 10.000.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: Tiếpnhậnđăngkýthông tin thuêbaokhikhôngđượcủyquyềntheoquyđịnh; Khôngđápứngcácđiềukiệntheoquyđịnhđốivớiđiểmđăngkýthông tin thuêbao; Chủđiểmgiaodịchkhôngthựchiệnđúngquytrìnhtiếpnhậnđăngkýthông tin thuêbao; Khôngbáocáovớidoanhnghiệphoặccơquancóthẩmquyềnkhipháthiệncác vi phạmtrongquátrìnhđăngký, lưugiữvàsửdụngthông tin thuêbao; Khôngkiểmtra, cậpnhậthoặckhôngchuyểnchínhxácchodoanhnghiệpcácthông tin thuêbaođãđăngkýtạiđiểmgiaodịchcủamình; Cungcấpdịchvụchothuêbaođốivớichủthuêbaocungcấpkhôngđầyđủhoặckhôngchínhxácthông tin thuêbaotheoquyđịnhvớisốlượngdưới 100 thuêbao; Muabán, traođổihoặcsửdụngthiếtbịcóchứcnăngkíchhoạt SIM thuêbao, đăngkýthông tin thuêbaomàkhôngcầnphảibẻ SIM.

  32. Nghị định 83/2011/NĐ-CP Phạttiềntừ 20.000.000 đồngđến 30.000.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: ThựchiệnủyquyềnviệctiếpnhậnđăngkýTTTB khôngđúngquyđịnh; Khôngtậphuấn, đàotạovềquytrình, thủtụcđăngkýTTTB; KhôngchấmdứtviệccungcấpdịchvụđốivớichủthuêbaocungcấpTTTB khôngchínhxáctrongtrườnghợpdoanhnghiệptựpháthiện; KhôngcungcấpTTTB theoyêucầucủacơquanQLNN cóthẩmquyền; Khôngchấmdứtviệccungcấpdịchvụđốivớichủthuêbaotheoyêucầu; CungcấpdịchvụchothuêbaođốivớichủthuêbaocungcấpkhôngđầyđủhoặckhôngchínhxácTTTB theoquyđịnhvớiSL từ100 đếndưới300 thuêbao; KhôngkếtnốicơsởdữliệuTTTB theoyêucầucủacơquanQLNN; Doanhnghiệpcungcấpdịchvụviễnthôngkhôngthựchiệnđúngquyđịnhviệcđăngký, lưugiữhoặckhôngsửdụngTTTB. Không xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quy định; (Dự thảo mới)

  33. Nghị định 83/2009/NĐ-CP Phạttiềntừ 30.000.000 đồngđến 50.000.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: ChấpnhậnTTTB do chủđiểmgiaodịchkhôngđượcủyquyềncungcấp; CungcấpdịchvụchothuêbaođốivớichủthuêbaocungcấpkhôngđầyđủhoặckhôngchínhxácTTTB heoquyđịnhvớiSL từ 300 đếndưới 500 thuêbao. Phạttiềntừ 50.000.000 đồngđến 70.000.000 đồngđốivớimộttrongcáchành vi sau: Khôngxâydựnghệthốngkỹthuật, CSDL đểthuthập, lưugiữ, quảnlýthông tin thuêbaotheoquyđịnh; CungcấpdịchvụchothuêbaođốivớichủthuêbaocungcấpkhôngđầyđủhoặckhôngchínhxácTTTB theoquyđịnhvớisốlượngtừ 500 thuêbaotrởlên. Không triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao theo quy định; (Dự thảo mới) Không chấm dứt hợp đồng uỷ quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước với chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định; (Dự thảo mới).

  34. TRAO ĐỔI VÀ THẢO LUẬN www.vnta.gov.vn

  35. TRÂN TRỌNG CÁM ƠN www.vnta.gov.vn

More Related