1 / 38

LUÂN LÝ CÔNG GIÁO CATHOLIC MORALITY (25)

?. LUÂN LÝ CÔNG GIÁO CATHOLIC MORALITY (25). Nhân phẩm con người The Dignity of Human Person. Kinh Cáo Mình:.

tave
Télécharger la présentation

LUÂN LÝ CÔNG GIÁO CATHOLIC MORALITY (25)

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. ?

  2. LUÂN LÝ CÔNG GIÁO CATHOLIC MORALITY (25) Nhân phẩm con người The Dignity of Human Person

  3. Kinh Cáo Mình: • Tôi thú nhận cùng Thiên Chúa toàn năng và cùng anh chị em. Tôi đã phạm tội nhiều trong tư tưởng, lời nói, việc làmvà những điều thiếu sót: lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. • Vì vậy tôi xin Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh, các thiên thần, các thánh và anh chị em, khẩn cầu cho tôi trước toà Thiên Chúa, Chúa chúng ta. Amen.

  4. Phán xét (Judgement) LUẬT LUÂN LÝ Thiên Đàng (Heaven) Hỏa Ngục (Hell)

  5. Luân lý là gì? Tại sao chúng ta phải sống theo luân lý? Quan hệ giữa luân lý và nhân phẩm? Quan hệ giữa luân lý và tự do? Tự do thật và tự do giả khác nhau như thế nào? Đối với bạn, tự do nghĩa là sao? What is morality? Why do we have to live our lives according to such a rule? Relationship between morality and the dignity of human person? Relationship between morality and freedom? What is the difference between the true freedom and false freedom? What is your freedom according to you?

  6. Thiên Chúa đã mặc khải cho ta biết qua phúc âm về nguồn gốc của thân phận con người(?). God has revealed to us through the Bible about our human origin(?). • Chúng ta hãy ôn lại đoạn kinh thánh cựu ước trong quyển sách đầu tiên: Sách Sáng Thế Ký(Genesis) 1:26-29, 31.

  7. 26 Thiên Chúa phán: "Chúng ta hãy làm ra con người theo hình ảnh chúng ta, giống như chúng ta, để con người làm bá chủ cá biển, chim trời, gia súc, dã thú, tất cả mặt đất và mọi giống vật bò dưới đất." 27 Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh mình, Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh Thiên Chúa, Thiên Chúa sáng tạo con người có nam có nữ.  26Then God said, "Let Us make man in Our image, according to Our likeness; and let them rule over the fish of the sea and over the birds of the sky and over the cattle and over all the earth, and over every creeping thing that creeps on the earth." 27God created man in His own image, in the image of God He created him; male and female He created them.

  8. 28 Thiên Chúa ban phúc lành cho họ, và Thiên Chúa phán với họ: "Hãy sinh sôi nảy nở thật nhiều, cho đầy mặt đất, và thống trị mặt đất. Hãy làm bá chủ cá biển, chim trời, và mọi giống vật bò trên mặt đất." 29 Thiên Chúa phán: "Ðây Ta ban cho các ngươi mọi thứ cỏ mang hạt giống trên khắp mặt đất, và mọi thứ cây có trái mang hạt giống, để làm lương thực cho các ngươi. 28 God blessed them; and God said to them, "Be fruitful and multiply, and fill the earth, and subdue it; and rule over the fish of the sea and over the birds of the sky and over every living thing that moves on the earth."29Then God said, "Behold, I have given you every plant yielding seed that is on the surface of all the earth, and every tree which has fruit yielding seed; it shall be food for you;

  9. 30 Còn đối với mọi dã thú, chim trời và mọi vật bò dưới đất mà có sinh khí, thì Ta ban cho chúng mọi thứ cỏ xanh tươi để làm lương thực. Liền có như vậy." 31 Thiên Chúa thấy mọi sự Người đã làm ra quả là rất tốt đẹp! Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ sáu. (Kv 1:26-29, 31) 30and to every beast of the earth and to every bird of the sky and to every thing that moves on the earth which has life, I have given every green plant for food"; and it was so. 31God saw all that He had made, and behold, it was very good.

  10. A. Sống theo luân lý là sống xứng hợp với nhân phẩm của một con người. 1/ Nhân phẩm là gì? (GLCG 1700-1703) Giống hình ảnh T.C. Đời sống thần linh Gía trị cao cả Linh hồn thiêng liêng bất tử Hạnh phúc vĩnh cửu Có lý trí : để chọn điều tốt. Có ý chí : nhận biết thánh ý Chúa trong luật lệ tự nhiên đã ghi sâu trong tâm hồn ta  Pascal A. Living by moral standard is appropriate to our human dignity. 1/ What is the human dignity? Like image of God’s Holy lives Ultimate value Our souls never die. Eternal happiness Reason: to choose good over bad Will: understand and regconize God’s will in our natural law imprinted in our heart.  Pascal

  11. “The heart has its reasons which reason knows nothing of.” • Blaise PascalFrench mathematician, physicist (1623 - 1662)

  12. 2/ Nguồn gốc của Luật Luân Lý: (GLCG 1950-1953) Chính Thiên Chúa đã ghi sâu trong tâm hồn ta giới luật này để hướng dẫn ta đạt tới hạnh phúc thật vì Thiên Chúa là người Cha đầy nhân từ và yêu thương Chúng ta cần sống theo luân lý này nếu chúng ta muốn được hạnh phúc vĩnh cửu. 2/ The origin of moral law: God has imprinted deeply in our heart his moral law in order to bring us to achieve the true happiness because God is the all compassionate and loving Father. We ought to live by the moral law if we desire for true happiness.

  13. 3/ Luật tự nhiên: (GLCG 1954-1960) Là khả năng hiểu biết điều lành điều dữ để điều khiển đời sống và hành động của mình hướng về hạnh phúc vĩnh hằng. Là nền tảng căn bản cho luân lý hầu đạt tới cùng đích của cuộc đời mình. 3/ The natural law: Is the ability to understand the good and the bad in order to guide our lives and our actions toward the everlasting happiness. Is the basic foundation for the moral law to help us achieving our ultimate purpose in lives.

  14. Ba đặc tính của Luật Tự Nhiên: Phổ quát: áp dụng cho mọi người. Khách quan: phản ảnh chân thực mạc khải của Thiên Chúa. Vĩnh viễn: không bao giờ thay đổi. Three charateristics of the Natural Law: General: apply to everyone. Objective: reflect truefully God’s providence and revelation. Infinitive: never change

  15. 4/ Luật Cũ: (GLCG 1961-1964) Chúa mạc khải cho dân Do Thái(Is-ra-en) là dân của Chúa Luật Môsê-Mười Giới Răn của Chúa. 4/ The old law: God has revealed it to the Israel. Moses’ law-The Ten Commandments.

  16. 1. Thờ phượng và kính mến Người trên hết mọi sự 2. Chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ. 3. Giữ ngày Chúa Nhật. 4. Thảo kính Cha Mẹ 5. Chớ giết người 6. Chớ làm sự dâm dục 7. Chớ lấy của người 8. Chớ làm chứng dối 9. Chớ muốn vợ chồng người 10. Chớ tham của người 1.You shall worship the Lord your God and him only shall you serve. 2. You shall not take the name of the Lord your God in vain. 3. The seventh day is a sabbath to the Lord your God; in it you shall not do any work. 4. Honor your father and your mother. 5. You shall not kill. 6.You shall not commit adultery. 7. You shall not steal. 8. You shall not bear false witness against your neighbor. 9. You shall not covet your neighbor’s wife. 10. You shall not desire your neighbor’s goods.

  17. 5/ Luật Mới = Luật Phúc Âm = Luật Siêu Nhiên (GLCG 1965-1974) Do chính Chúa Giêsu Kitô truyền dạy Luật yêu thương, bác ái, ân sủng của Chúa. Là sự hoàn hảo cho mọi lề luật: Kính mến một Đức Chúa Trời trên hết mọt sự. Yêu người như mình ta vậy. 5/ The New Law = The Gospel's law = The Supernatural law Jesus Christ has taught us. The law of love, charity, grace from God. Is the fulfillment of all the laws: Love the Lord your God above all things. Love your neighbor as yourself.

  18. The Beautitudes -- Phúc Thật Tám Mối (Mt 5:3-12) 1- Ai có lòng khó khăn ấy là phúc thật, vì chưng Nước Đức Chúa Trời là của mình vậy. 2- Ai hiền lành ấy là phúc thật, vì chưng sẽ được đất Đức Chúa Trời là của mình vậy. 3- Ai khóc lóc ấy là phúc thật, vì chưng sẽ được an ủi vậy. 4- Ai khao khát nhân đức trọn lành ấy là phúc thật, vì chưng sẽ được no đủ vậy. 5- Ai thương xót người ấy là phúc thật, vì chưng mình sẽ được thương xót vậy. 6- Ai giữ lòng sạch sẽ ấy là phúc thật, vì chưng sẽ được thấy mặt Đức Chúa Trời vậy. 7- Ai làm cho người hòa thuận ấy là phúc thật, vì chưng sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời vậy. 8- Ai chụi khốn nạn vì đạo ngay ấy là phúc thật, vì chưng nước Đức Chúa Trời là của mình vậy.

  19. The Beautitudes -- Phúc Thật Tám Mối (Mt 5:3-12) 1- Blessed are the poor in spirit: for theirs is the kingdom of heaven. 2- Blessed are the meek: for they shall posses the land. 3- Blessed are they who mourn: for they shall be comforted. 4- Blessed are they that hunger and thirst after justice: for they shall have their fill. 5- Blessed are the merciful: for they shall obtain mercy. 6- Blessed are the clean of heart: for they shall see God. 7- Blessed are the peacemakers: for they shall be called the children of God. 8- Blessed are they that suffer persecution for justice' sake, for theirs is the kingdom of heaven.

  20. B. Con người có tự do và trách nhiệm (GLCG 1730-1732) Tự do để ta hành động hoặc không, làm điều này hay điều kia vì thế mỗi cá nhân sẽ mang trách nhiệm hoàn toàn. Tự do thật phải được xây dựng trên nền tảng chân thật và tốt đẹp. B. We have freedom and responsibility Freedom allows us to act or not, to do this or to do that, so each person is responsible for his/her act completely. True freedom has to be based on the foundation of the truth and goodness.

  21. 1/ Đặc điểm của tự do: (GLCG 1733) Càng làm điều thiện con người càng thêm tự do. Làm điều xấu là lạm dụng và mất tự do. Mỗi người thừa hưởng quyền có tự do vì thế phải tôn trọng và nhìn nhận quyền này nơi những người chung quanh ta. 1/ the characteristics of freedom: the more good deeds we do the more freedom we have. Doing bad deeds is misdeed and losing freedom. Everyone deserves a right to freedom, so we have to respect their right.

  22. Chính Chúa Giêsu Kitô đã ban cho ta tự do thực vì Ngài đã giải thoát ta khỏi ách làm nô lệ tội lỗi. Hậu qủa của tội lỗi là sự chết.Nhưng Chúa đã chiến thắng sự chết vì Ngài đã sống lại. Thánh Phaolô đã khẳng định rằng: chúng ta có tự do để không còn phạm tội nữavì hồng ân và tình yêu của Thiên Chúa Cha đã sai con Một là Chúa Giêsu Kitô xuống trần gian để chết thay cho tội lỗi của chúng ta. Jesus Christ has given us the true freedom because He liberate us from our sinfulness. He has conquered the death and has risen in glory. St. Paul confirmed that: we are not free to sin, but free from sin because of God’s grace; God, the Father has sent his only Son, Jesus Christ to come down from heaven to die for our sins so that we can be free from sins.

  23. 2/ Tính cách luân lý của hành động con người: Ba yếu tố làm nên tính cách luân lý của một hành động (Tội?) Ý hướng = mục đích Hành động = Bản chất của phương tiện Hoàn cảnh (Kết qủa & hậu qủa 2/ The moral characteristics of our human action: Three factors that affect the moral characteristics (Sin?) Intention of agent The act itself = Mean Circumstance (including Outcome & Consequences)

  24. So sánh Luân Lý Công và những luân lý khác: LL Công Giáo(Catholic-virtue): Đức hạnh cả ba yếu tố. Mục đích của người hành động, hành động, và hoàn cảnh (kết qủa.) LL theo chủ nghĩa vị lợi(Utilitarianism): hai yếu tố Mục đích của người hành động, bất kể hành động nào, và nhằm đạt tới kết qủa riêng của người hành động. LL theo thuyết tỷ lệ, cân xứng, cân đối(Proportionalism): hai yếu tố Mục đích của người hành động, hành động?, và kết qủa. LL theo thuyết khoái lạc(Hendonism): một yếu tố Không mục đích, không nghĩ ngợi về hành động, chỉ khoái lạc.

  25. Trách nhiệm trên một hành động có thể được giảm thiểu vì những lý do chung quanh. Mục đích và ý hướng xấu có thể biến đổi một hành động tốt. Mục đích và ý hướng tốt không thể thay đổi một hành động tự nó là xấu. The responsibility of an action can be decreased because of other reasons. Bad purpose and inclination can change the outlook of a good action. Good purpose and inclination never change the outlook of a bad action itself.

  26. Abortion-Phá Thai • Intention (Mục đích): • Act (Hành động): • Outcome (Kết qủa):

  27. LƯƠNG TÂM (26) HƯỚNG DẪN CON NGƯỜI SỐNG THEO LUÂN LÝ

  28. A. Lương Tâm con người: 1/ Lương tâm là gì? (GLCG 1776) Là sự hướng dẫn của Chúa đặt ngay trong tâm hồn mỗi người giúp ta sống theo luật luân lý. Gíup ta chọn lựa điều tốt và xét xử mỗi hành vi con người. Là tiếng nói sâu thẳm trong tâm hồn nơi một mình đốI diện vớI TC. một thứ quy luật không do mình đặt ra, nhưng có uy lực bắt mình phải tuân theo. A. Human conscience: 1/ What is conscience? Con(cum)=with Science(scienta)= knowledge (of right & wrong) Law of God in our heart “Sacred place where God speaks to man” Discovery of moral truth Help us to choose good over evil

  29. Chính sự hiện diện của Lương Tâm trong tâm hồn ta chứng minh cho ta thấy rõ rằng CÓ ĐẤNG TẠO HÓA và Ngài đã dựng nên ta giống hình ảnh của Ngài là chân thật và thánh thiện. Lương Tâm phản ảnh tình yêu cao cả của Thiên Chúa đối với chúng ta gíup ta sống theo ân sủng của Chúa. The presence of conscience in our heart proves to us that there is One Almighty God who is our Creator and our loving Father. He has created us in His “image and likeness”. Conscience reflects the everlasting love from God for us helping us to live our lives according to His abundant grace.

  30. 2/ Huấn luyện lương tâm: (GLCG 1783-1785) Lương tâm phải được học hỏi va huấn luyện luôn để mỗi ngày càng thêm ngay lành ,vững mạnh, chân thật, & thánh thiện. Những phương pháp đào tạo lương tâm của người Kitô hữu: Lời Chúa-Phúc Âm Sống đức tin Cầu nguyện Thực hành ý Chúa Luật thiên nhiên Muời giới răn Giáo huấn của Giáo Hội 2/ Training your conscience to become well-informed. Conscience ought to be trained and learned always so that it becomes more true and holy. Different ways to help training your Christian conscience: The word of God-Bible Live our Faith Prayers Carrying out God’s will The natural law The Ten Commandments Teachings from the Church

  31. Quy Luật: Nếu không chụi học hỏi, lương tâm ta sẽ trở nên thiếu xót thì chúng ta phải mang trách nhiệm trên hành động sai lầm của mình. Không bao giờ được làm điều ác để nó sinh ra điều thiện. Khuôn vàng thước ngọc: “Tất cả những gì anh em muốn ngườI khác làm cho mình, thì chính anh em hãy làm cho họ” (Mt 7,12) Bao giờ bác ái cũng phảI tôn trọng tha nhân và tôn trọng lương tâm của họ: “Khi nói phạm đến anh em mình và làm thương tổn lương tâm của họ, anh em đã phạm đến Chúa Kitô” (Cr 8,12) Rules: If not willing to learn, your conscience becomes less informed then we ought to be responsible for wrongfull acts. One may never do evil so that good may result from it. The Golden Rule: "Whatever you wish that men would do to you, do so to them.“ Charity always proceeds by way of respect for one's neighbor and his conscience: "Thus sinning against your brethren and wounding their conscience . . . you sin against Christ.“ (Cr 8,12)

  32. Cho nên “Điều tốt là hãy kiêng, đừng làm những gì nên dịp vấp phạm cho anh em mình. (Rm 14,21) Therefore "it is right not to . . . do anything that makes your brother stumble. (Rm 14,21) Quy Luật (Rules)

  33. B. Các loại Lương Tâm: 1/ Lương Tâm ‘ngay thẳng’: tốt và trong sạch được uốn nắn theo chân lý, đức tin và đức ái trong Chúa. Thánh Phaolô dạy rằng: đức ái phải ‘bắt nguồn từ trái tim trong sạch, một lương tâm ngay thẳng và mộ đức tin chân thành’ (1 Tm 5; 2Tm 3) (GLCG 1794) 2/ Lương tâm ‘chắc chắn’: giúp xét đoán về điều lành dữ mà không sợ bị lầm lẫn 1/ A good and pure conscience is enlightened by true faith, for charity proceeds at the same time St. Paul taught: “charity is originated from a pure heart and a good conscience and sincere faith.” (1 Tm 5; 2Tm 3) (GLCG 1794)

  34. 3/ Lương tâm ‘hoài nghi’: là LT không rõ ràng. 4/ Lương tâm ‘qúa rộng’ hay tự biện cách dễ dãi cho hành động của mình. 5/ Lương tâm ‘bối rối’ luôn bị ám ảnh lo lắng.

  35. St. Faustina Kawalska: Divine Mercy

  36. St. Faustina • Maria Faustina Kowalska, commonly known at St. Faustina, was a member of the Congregation of Sisters of Our Lady of Mercy in Poland during the 1920’s and 1930’s. In her 600-page diary, she detailed visions she had of Jesus, who’s message in His revelations to St. Faustina was that of great mercy - that He is mercy itself. The revelations to Faustina therefore became known as “The Message of Divine Mercy.” • Pope John Paul the Great beatified St. Faustina in 1993, and canonized her in 2000. Divine Mercy Sunday is now celebrated the Second Sunday of Easter (which is the first Sunday after Easter), as established by Pope John Paul II.

More Related