anti dumping measures bi n ph p ch ng b n ph gi n.
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
Anti-Dumping Measures Biện pháp chống bán phá giá PowerPoint Presentation
Download Presentation
Anti-Dumping Measures Biện pháp chống bán phá giá

Loading in 2 Seconds...

  share
play fullscreen
1 / 93
Download Presentation

Anti-Dumping Measures Biện pháp chống bán phá giá - PowerPoint PPT Presentation

byrd
133 Views
Download Presentation

Anti-Dumping Measures Biện pháp chống bán phá giá

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

  1. Anti-Dumping MeasuresBiện pháp chống bán phá giá Development of Databases and Calculation of Margins

  2. Control NumbersSố kiểm soát (“CONNUMs”)

  3. CONNUM = “Control Number” Each CONNUM refers to a unique product model, and enables DOC to calculate adjustments and margins on a product/model-specific basis. Different CONNUMs denote different product characteristics. DOC’s Questionnaire requires that all sales transactions identify specific product/model characteristics. Sales transactions having the same product/model characteristics have the same CONNUM. CONNUM = “Control Number” – Số kiểm soát. Mỗi CONNUM biểu thị một mẫu sản phẩm riêng, cho phép DOC tính toán các điều chỉnh và biên độ phá giá dựa trên cơ sở sản phẩm/mẫu cụ thể Các CONNUM khác nhau biểu thị những đặc điểm sản phẩm khác nhau. Bảng câu hỏi của DOC yêu cầu tất cả các giao dịch mua bán phải ghi rõ đặc điểm sản phẩm/mẫu cụ thể Các giao dịch mua bán có đặc điểm sản phẩm/mẫu giống nhau thì có cùng 1 CONNUM CONNUMsSố kiểm soát

  4. Example: CONNUM in DOC’s QuestionnaireVí dụ: Số kiểm soát trong Bảng câu hỏi của DOC

  5. CONNUMs: DOC QuestionnaireSố kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC FIELD NUMBER 1.0: Complete Product Code FIELD NAME: PRODCODU DESCRIPTION: Report the commercial product code assigned by your company in the normal course of business to the specific product sold in the United States. If the product sold is further manufactured in the United States, report the product code of the product sold not the product imported. NARRATIVE: The product code should be described in response to question 7 b in section A of this questionnaire. Mục 1.0: Mã sản phẩm hoàn chỉnh Tên mục: PRODCODU Mô tả: Ghi mã sản phẩm thương mại mà công ty bạn sử dụng cho sản phẩm cụ thể được bán ở Mỹ trong điều kiện giao dịch thương mại thông thường Nếu sản phẩm xuất sang Mỹ sau đó lại được sử dụng để sản xuất tiếp ở Mỹ thì ghi mã của sản phẩm bán cuối cùng (không phải mã của sản phẩm nhập khẩu) Giải thích: Mã sản phẩm phải được miêu tả để trả lời cho câu hỏi 7b trong Phần A Bảng câu hỏi này

  6. FIELD NUMBER 2.0: Matching Control Number FIELD NAME: CONNUMU DESCRIPTION: Assign a control number to each unique product reported in the section C sales data file. Identical products should be assigned the same control number in each record in every file in which the product is referenced (e.g., products with identical physical characteristics reported in the foreign market sales file and the U.S. market sales file should have the same control number). If the product sold is further manufactured in the United States, report the control number of the product imported, not of the product sold. Mục 2.0: Ghép số kiểm soát Tên mục: CONNUMU Mô tả: Xác định một số kiểm soát cho mỗi sản phẩm được nêu Phần C hồ sơ dữ liệu bán hàng. Các sản phẩm giống hệt có thể được phân cùng một số kiểm soát trong mỗi ghi chép trong tất cả các hồ sơ mà sản phẩm được đề cập tới (VD: các sản phẩm mà có các đặc điểm vật lý giống hệt được ghi lại trong hồ sơ các giao dịch ở thị trường nước ngoài và hồ sơ các giao dịch ở thị trường Mỹ nên có cùng số kiểm soát) Nếu sản phẩm nhập khẩu vào Mỹ sau đó lại được sử dụng để sản xuất tiếp ở Mỹ thì ghi số kiểm soát của sản phẩm nhập khẩu, không phải số kiểm soát của sản phẩm được bán cuối cùng tại Mỹ

  7. FIELD NUMBER 3.1: Form FIELD NAME: FORMU DESCRIPTION: Report the form of the product using the following codes: 1 = Complete Engine 9 = Powerhead NARRATIVE: Identify the finished product as either a complete engine or a powerhead. Mục 3.1: Mẫu Tên mục: FORMU Mô tả: Khai báo về hình thức của sản phẩm, sử dụng những mã sau: Dùng số 1 cho Động cơ toàn bộ Dùng số 9 cho Động cơ nổ Giải thích: Mục này để xác định thành phẩm là một máy hoàn chỉnh hay một động cơ nổ

  8. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) • FIELD NUMBER 3.2: Engine Type • FIELD NAME: ENGTYU • DESCRIPTION: Report the engine type using the following codes: • 1 = Two-Stroke Carbureted • 2 = Two-Stroke Electronic Fuel Injection (EFI) • 3 = Two-Stroke Direct Fuel Injection (DI) • 4 = Four-Stroke Carbureted • 5 = Four-Stroke EFI • Mục 3.2: Loại động cơ • Tên mục: ENGTYU • Mô tả: Khai báo về loại động cơ, sử dụng các mã sau đây: • 1 = Động cơ hai kỳ pha cacbon • 2 = Động cơ hai kỳ sử dụng năng lượng điện • 3 = Động cơ hai kỳ bơm nhiên liệu trực tiếp • 4 = Động cơ bốn kỳ pha cacbon • 5 = Động cơ bốn kỳ sử dụng năng lượng điện

  9. FIELD NUMBER 3.3: Horsepower FIELD NAME: HORSEU DESCRIPTION: Report the horsepower of the product using the following codes: 01 = 2 hp 02 = 2.5 hp 03 = 3 hp 04 = 3.5 hp 05 = …n - specify horsepower NARRATIVE: Identify the product’s horsepower. Mục 3. 3: Mã lực Tên mục: HORSEU Mô tả: Khai báo về mã lực của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 01 = 2 hp 02 = 2.5 hp 03 = 3 hp 04 = 3.5 hp 05 = …n – Cụ thể hóa mã lực Giải thích: Mục này nhằm xác định mã lực của sản phẩm

  10. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3.4: Number of Cylinders FIELD NAME: CYLNUU DESCRIPTION: Report the number of cylinders in the product using the following codes: 1 = 1 cylinder 2 = 2 cylinders 3 = 3 cylinders 4 = 4 cylinders 5 = 6 cylinders Mục 3.4: Số lượng các Xylanh Tên mục: CYLNUU Mô tả: Ghi số lượng các xy lanh trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = 1 xy lanh 2 = 2 xy lanh 3 = 3 xy lanh 4 = 4 xy lanh 5 = 6 xy lanh

  11. FIELD NUMBER 3.5: Shape of Cylinders FIELD NAME: CYLSHU DESCRIPTION: Report the shape of the layout of the cylinders in the product using the following codes: 1 = In-Line 2 = V-Shaped FIELD NUMBER 3.6: Propulsion Type FIELD NAME: PROPUU DESCRIPTION: Report the propulsion type of the product using the following codes: 1 = Propeller 2 = Jet Pump Mục 3.5: Hình dạng xy lanh Tên mục: CYLSHU Mô tả: Khai báo về hình dạng của các xylanh trong sản phẩm sử dụng các mã sau: 1= thẳng 2= Hình chữ V Mục 3.6: Loại đẩy Tên mục: PROPUU Mô tả: Khai báo loại đẩy của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = loại cánh quạt 2= loại bơm

  12. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3.7: Starting Method FIELD NAME: STARTU DESCRIPTION: Report the starting method of the product using the following codes: 1 = Manual 2 = Electronic 3 = Manual & Electronic 9 = None Mục 3.7: Phương thức khởi động Tên mục: STARTU Mô tả: Khai báo phương thức khởi động của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1=bằng tay 2=bằng điện 3=bằng cả tay và điện 9=Không bằng gì cả

  13. FIELD NUMBER 3.8: Tilt/Trim FIELD NAME: TILTRU DESCRIPTION: Report the tilt/trim of the product using the following codes: 1 = Manual Tilt 2 = Gas-Assisted / Hydraulic Tilt 4 = Power Tilt only 5 = Power Tilt and Trim 9 = None Mục 3.8: Nghiêng/Cân bằng Tên muj: TILTRU Mô tả: Khai báo nghiêng/cân bằng của sản phẩm sử dụng các mã sau: 1 = Nghiêng bằng tay 2 = Nghiêng bằng tay/sức nước 4 = Nghiêng bằng lực 5 = Nghiêng và cân bằng bằng lực 9 = Không bằng gì

  14. FIELD NUMBER 3.9: Control Method FIELD NAME: CONTRU DESCRIPTION: Report the control method of the product using the following codes: 1 = Tiller Handle 2 = Remote Control 3 = Tiller and Remote 9 = None Mục 3.9: Phương thức kiểm soát Tên mụci: CONTRU Mô tả: Khai báo phương thức kiểm soát của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = Tay bánh lái 2 = Điều khiển từ xa 3 = Bằng tay bánh lái và từ xa 9 = Không bằng gì

  15. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3.10: Propeller Rotation FIELD NAME: PROPRU DESCRIPTION: Report the propeller rotation of the product using the following codes: 1 = Twin Rotating Propellers (TRP) 3 = Counterrotation 4 = Regular (Clockwise) rotation 9 = None Mục 3.10: Quay cánh quạt Tên mục: PROPRU Mô tả: Khai cách thức quay cánh quạt của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1=Quay cánh quạt đôi 3= Quay đối nghịch 4= quay thông thường (theo chiều kim đồng hồ) 9= Không có

  16. FIELD NUMBER 3.11: Shaft Length FIELD NAME: SHAFTU DESCRIPTION: Report the shaft length of the product using the following codes: 1 = 15 inch 2 = 20 inch 3 = 22 inch 4 = 22.5 inch 5 = 25 inch 6 = 30 inch 9 = None Mục 3.11: Độ dài thân Tên mục: SHAFTU Mô tả: Khai báo độ dài thân của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = 15 inch 2 = 20 inch 3 = 22 inch 4 = 22.5 inch 5 = 25 inch 6 = 30 inch 9 = không có

  17. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3.12: Propeller Material FIELD NAME: PROPMU DESCRIPTION: Report the propeller material used in the product using the following codes: 1 = Stainless Steel 3 = Aluminum 4 = Plastic/Resin 9 = None Mục 3.12: Nguyên liệu cánh quạt Tên mục: PROPMU Mô tả: Khai báo nguyên liệu cánh quạt được sử dụng trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = thép không gỉ 3 = Nhôm 4 = Nhựa nhân tạo/nhựa cây 9 = Không có

  18. FIELD NUMBER 3.13: Fuel Tank FIELD NAME: FUELU DESCRIPTION: Report the type of fuel tank used in the product and sold as part of the engine package using the following codes: 1 = Built-In 2 = Exterior: 12 Liter 3 = Exterior: Other 9 = None Mục 3.13: Thùng nguyên liệu Tên mục: FUELU Mô tả: Khai báo loại thùng nguyên liệu được sử dụng trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = gắn liền 2 = ở bên ngoài: 12 lít 3 = ở bên ngoài: khác 9 = không có

  19. FIELD NUMBER 3.14: Remote Control Box FIELD NAME: RCBOXU DESCRIPTION: Report whether the product includes a remote control box that is sold as part of the engine package using the following codes: 1 = Included with the Engine 9 = Not Included with the Engine Mục 3.14: Hộp điều khiển từ xa Tên mục: RCBOXU Mô tả: Khai báo sản phẩm có bao gồm một hộp điều khiển từ xa được bán như một phụ kiện của động cơ không, sử dụng các mã sau: 1 = bao gồm cùng với động cơ 2 = không bao gồm cùng với động cơ

  20. CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd.)Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3.15: Additional Equipment FIELD NAME: ADEQUU DESCRIPTION: Report additional equipment used in the product and sold as part of the engine package using the following codes: 1 = No Additional Equipment 9 = Type of Equipment (Please specify) Mục 3.15: Thiết bị phụ thêm Tên mục: ADEQUU Mô tả: Khai báo về thiết bị phụ thêm được sử dụng trong sản phẩm và được bán như một phần của gói động cơ, sử dụng các mã sau: 1 = không có thiết bị phụ thêm 9 = loại thiết bị (ghi cụ thể)

  21. For example, CONNUM 15325212524599910000: 1 = Complete Engine 5 = Four-Stroke EFI 3 = 3 hp 2 = 2 Cylinders … Note, the CONNUM may or may not correspond to an actual company model or product category. CONNUM may be more or less detailed than the company’s own internal product coding system. Ví dụ, số kiểm soát 15325212524599910000: 1 = Động cơ toàn bộ 5 = Động cơ 4 kỳ 3 = 3 hp 2 = 2 xy lanh … Lưu ý, số kiểm soát có thể hoặc không tương ứng với một mã công ty hoặc loại sản phẩm thực tế nào Số kiểm soát có thể chi tiết hơn hoặc ít chi tiết hơn hệ thống mã sản phẩm nội bộ của công ty CONNUMs: Anatomy of a CONNUMSố kiểm soát: Chi tiết 1 số kiểm soát

  22. CONNUMs: Database (SAS)Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (SAS)

  23. CONNUMs: Database (Excel) Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (Excel)

  24. The building block for all the DOC analysis. The basis for product comparisons – determining similar and identical. Determines the average prices of each comparison category, and thus the dumping margin. Different quantities in each CONNUM can affect the overall margin significantly. What specific products fit within each CONNUM affects the average price and cost of the category. Là hệ thống xây dựng sẵn cho các phân tích của DOC Là cơ sở để so sánh sản phẩm – xác định các sản phẩm tương tự và giống hệt. Xác định mức giá trung bình cho mỗi loại sản phẩm dùng để so sánh, từ đó xác định biên độ phá giá Các khối lượng khác nhau trong mỗi số kiểm soát có thể ảnh hưởng đáng kể tới biên độ phá giá Các sản phẩm cụ thể nào tương ứng với mỗi CONNUM ảnh hưởng tới giá trung bình và chi phí của loại sản phẩm. Why CONNUMs Are So Critical?Tại sao số kiểm soát lại quan trọng như vậy?

  25. CONNUMs Determine QuantitiesSố kiểm soát quyết định số lượng Overall AD Rate with U.S. Qty 1 = 7.4% Thuế suất chống bán phá giá chung đối với trường hợp 1 = 7.4% Overall AD Rate with U.S. Qty 2 = 3.1% Thuế suất chống bán phá giá chung đối với trường hợp 2 = 3.1%

  26. Exchange Rates: DOC uses daily rather than quarterly exchange rates. The rate is determined by the date of sale in the United States. For each CONNUM, weighted average exchange rate based on U.S. sales Weighted average exchange rate is then applied to home market CONNUM price Tỷ giá hối đoái DOC sử dụng tỷ giá hối đoái theo ngày chứ không phải theo quý Tỷ giá hối đoái được xác định theo ngày diễn ra giao dịch bán hàng tại Mỹ Đối với mỗi CONNUM, tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền được tính trên cơ sở các giao dịch mua bán tại Hoa Kỳ Sau đó, tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền được sử dụng để xác định giá mỗi CONNUM tại thị trường nội địa nước xuất khẩu. CONNUMs Shape Exchange RatesSố kiểm soát quyết định tỷ giá hối đoái

  27. Identical or similar merchandise Sales of identical merchandise (same CONNUM) preferred. Same CONNUM is deemed identical, even if not really identical. After identical, turn to most similar based on hierarchy of physical characteristics (assigns numerical values). If tie, “most” similar merchandise based on differences in variable costs. Sản phẩm giống hệt hoặc sản phẩm tương tự Ưu tiên các giao dịch đối với sản phẩm giống hệt (cùng CONNUM). Các sản phẩm cùng CONNUM được hiểu là giống hệt, mặc dù có thể là không thực sự giống hệt. Nếu không có sản phẩm giống hệt thì chọn các sản phẩm có nhiều điểm tương tự nhất căn cứ vào thang bậc về các đặc điểm vật lý (các trị giá được đánh số) Nếu không có nữa thì là những sản phẩm “gần giống nhất”, dựa theo sự khác biệt về chi phí biến đổi CONNUMs Drive Model MatchSố kiểm soát ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khác biệt giữa các sản phẩm

  28. Hierarchy of product characteristics drives methodology. In theory, only concerned with those physical characteristics that influence price. In practice, tend to consider any and all differences that can be identified. Practical concern: Which characteristics are normally recorded by company? Which characteristics can the company identify at all? Thang bậc các đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới phương pháp ghép mẫu Trên lý thuyết, chỉ có các đặc điểm vật lý có ảnh hưởng đến giá sản phẩm là được tính đến Trên thực tế, có xu hướng là tất cả hay bất kỳ sự khác biệt nào có thế xác định được đều có thể được tính đến. Quan ngại thực tế: Các đặc điểm nào thường được công ty ghi lại? Các đặc điểm nào công ty có thể nhận dạng? Model Match MethodologyPhương pháp kết h Model Match MethodologyPhương pháp điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm ợp mẫu

  29. DOC’s first preference is to compare the prices of identical products: Those with the same CONNUM are deemed identical; No adjustment made, even if there are differences between the CONNUMs. Ưu tiên đầu tiên của DOC là so sánh giá của các sản phẩm giống hệt nhau: - Những sản phẩm này có cùng CÔNNUM - Không cần một sự điều chỉnh nào, ngay cả khi có sự khác nhau giữa các CONNUM Difference in MerchandiseSự khác biệt của hàng hóa

  30. If there is a U.S. sale for which there are no identical HM sales, for a HM sale of the most similar product available: Specific rules for matching CONNUMs; Need to adjust for the physical differences – a “difference in merchandise adjustment,” called “DIFMER.” Nếu có 1 giao dịch mua bán sản phẩm tại Hoa Kỳ mà không xác định được giao dịch mua bán sản phẩm giống hệt tại thị trường nội địa nước xuất khẩu, người ta sẽ sử dụng giao dịch mua án các sản phẩm gần giống nhất có thể có. Trong trường hợp này, một số điều chỉnh sẽ được thực hiện: - Có các quy định cụ thể về việc điều chỉnh cho phù hợp để tính đến các khác biệt CONNUMs - Cần điều chỉnh các khác biệt về vật lý – “việc điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm”,được gọi tắt là “DIFMER” Difference in MerchandiseSự khác biệt của hàng hóa

  31. DIFMER is calculated as the difference between US cost of manufacture and HM cost of manufacture. Materials, labor, variable overhead; On a CONNUM basis; Each CONNUM could contain many different specific models or product types. CONNUMs for which DIFMER is within 20% of the cost of manufacture of the U.S. CONNUM are deemed potential similars. DIFMER được tính toán với tính chất là những khác biệt giữa chi phí sản xuất tại Hoa Kỳ và chi phí sản xuất tại thị trường nội địa nước xuất khẩu, với các yếu tố chủ yếu: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí biến đổi; Được điều chỉnh theo từng CONNUM Mỗi CONNUM có thể bao gồm nhiều mẫu hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau Các CUNNUMs mà DIFMER chỉ trong giới hạn 20% chi phí sản xuất của CONNUM Hoa Kỳ được coi là các sản phẩm tương tự tiềm năng Model Matching: The DIFMER TestĐiều chỉnh để tính đến các khác biệt: Phép kiểm tra DIFMER

  32. Under the DOC methodology, the preference for price-to-price comparisons is so great that similars are sought before resorting to Constructed Value (As affirmed by the U.S. Courts) The DIFMER Test is conducted after the Cost Test and Arm’s Length Test. Thus, databases that appear to have 100% identical matches may ultimately have less than 100% identical matches. Phương pháp của DOC là so sánh giá với giá, do đó trong tính toán trước hết người ta tập trung vào các sản phẩm tương tự, và chỉ khi không có sản phẩm tương tự mới tiến hành tính toán theo trị giá xây dựng (giá tự tính toán) (nguyên tắc này là một án lệ được thừa nhận bởi các Tòa án Mỹ) Việc xác định DIFMER được tiến hành sau khi xác định các chi phí và kiểm tra các giao dịch giữa các chủ thể phụ thuộc nhưng được tiến hành như giao dịch độc lập; Do đó, nếu bạn thấy cơ sở dữ liệu chỉ ra là có sự giống nhau hoàn hảo 100% giữa các sản phẩm thì trên thực tế có thể không phải 100% các sản phẩm là giống hệt nhau. Model Matching: Application of DIFMERĐiều chỉnh để tính đến khác biệt giữa các sản phẩm: Áp dụng DIFMER

  33. Of those CONNUMs that pass the DIFFMER test, the weighting values of the product/model characteristics are used to determine the most similar CONNUMs. DOC determines which characteristics are most important, and assigns a weighting value to each characteristic and sub-characteristic. The identification of the most similar CONNUM is determined by minimizing the weighted differences, using DOC’s weighting values. Đối với các trường hợp CONNUM đã qua xác minh DIFMER, các trị giá định lượng của sản phẩm sẽ được sử dụng để xác định các CONNUMs tương tự nhất. DOC xác định những đặc điểm nào là quan trọng nhất, và ấn định giá trị định lượng cho mỗi đặc điểm và đặc điểm phụ Việc xác định CONNUM tương tự nhất được thực hiện bằng cách giảm thiểu hóa những khác biệt về lượng, sử dụng giá trị định lượng của DOC. Model Matching: Most SimilarĐiều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm: Trường hợp sản phẩm gần giống nhất

  34. DIFMER compares the average cost of manufacturing of the U.S. and HM CONNUMs. If a similar model is used, DOC calculates a “DIFMER adjustment” to reflect the differences in physical characteristics of the models being compared. Specifically, DOC adjusts the HM price for the difference between the COM of the U.S. model and the COM of the selected similar HM model. DIFMER so sánh chi phí sản xuất trung bình của các CONNUMs tại Hoa Kỳ và CONNUMs tại thị trường nội địa nước xuất khẩu. Nếu 1 mẫu tương tự được sử dụng, DOC sẽ tính một “mức điều chỉnh DIFMER” để tính đến các khác biệt về các đặc điểm vật lý của các mẫu đang được so sánh Cụ thể, DOC sẽ điều chỉnh giá tại thị trường nội địa nước xuất khẩu để tính đến các khác biệt giữa COM của mẫu Hoa Kỳ và COM của mẫu tương tự được lựa chọn của thị trường nội địa nước xuất khẩu. The DIFMER AdjustmentĐiều chỉnh DIFMER

  35. What is SAS?SAS là gì?

  36. SAS is a large, multinational corporation that sells a range of products and services, including the SAS 9 software package. The SAS 9 software package, colloquially known simply as “SAS” is a very powerful, broadly used analytical tool, and serves as the foundation for most of the offerings of the SAS corporation. SAS là một tập đoàn lớn đa quốc gia cung cấp rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ, bao gồm cả các gói phần mềm SAS 9 Gói phần mềm SAS 9 được hiểu đơn giản là SAS là một công cụ phân tích rất mạnh, được sử dụng rộng rãi và là đối tượng của hầu hết các đơn đặt hàng mà công ty SAS nhận được. What is SAS?SAS là gì?

  37. Customer Relationship Management Business Intelligence Performance Management Financial Intelligence Risk Management Regulatory Compliance Quản trị quan hệ khách hàng Tình báo kinh doanh Quản lý hoạt động Tình báo tài chính Quản trị rủi ro Đảm bảo tuân thủ pháp luật Typical Applications:Các ứng dụng tiêu biểu

  38. Shanghai General Motors Credit Suisse U.S. Department of Commerce Shanghai Baosteel POSCO DBS General Motors Thượng Hải Suisse Credit Bộ Thương mại Hoa Kỳ Baosteel Thượng Hải POSCO DBS Prominent SAS UsersNhững khách hàng điển hình của SAS

  39. All SAS functions can be, and typically are, accomplished using SAS programs SAS programs are written using the SAS programming language, which is: An advanced, well-developed, well-documented high-level programming language (i.e., similar to regular language) Easy to learn Compliant with key database standards, including SQL, which allows integration with many database systems. Tất cả các chức năng SAS đều có thể và chủ yếu được thực hiện bằng cách sử dụng các chương trình SAS Các chương trình SAS được tạo nên sử dụng ngôn ngữ lập trình SAS: Một ngôn ngữ lập trình cao cấp, tiên tiến và được phát triển tốt (VD: tương tự ngôn ngữ thông thường) Dễ học Theo tiêu chuẩn cơ sở dữ liệu chuẩn, trong đó có SQL, cho phép liên kết với nhiều hệ thống cơ sở dữ liệu The SAS Programming LanguageNgôn ngữ lập trình của SAS

  40. Why DOC Uses SASTại sao DOC sử dụng SAS

  41. Standards-Compliant and Interoperable Data can be submitted in a variety of formats SAS Programming Language Used to code SAS programs that conduct the AD margin calculations Flexible Can be used to run multiple scenarios and to account for numerous “exceptions” or “special cases” in the data Powerful Is not subject to the limitations of other analytical tools Các tiêu chuẩn – Tương thích và có thể liên kết - Dữ liệu có thể được tiếp nhận dưới nhiều dạng khác nhau Ngôn ngữ lập trình SAS - Được sử dụng để mã hóa các chương trình tính biên độ bán phá giá của SAS. Tính linh động - Có thể sử dụng để chạy các kịch bản phức tạp và tính toán nhiều trường hợp “ngoại lệ” hoặc “các trường hợp đặc biệt” trong dữ liệu. Là một công cụ mạnh - Không gặp phải các hạn chế như ở các công cụ phân tích khác Why DOC Uses SAS: Key SAS StrengthsTại sao DOC sử dụng SAS: Các điểm mạnh cơ bản của SAS

  42. In today’s sample case, the U.S. Sales database contains 92,145 records. MS Excel can’t handle any more than 65,536 records. For cases where there are many sales, such large databases are common, and the submission of data in SAS database format is preferred by DOC. Trong các vụ kiện gần đây, cơ sở dữ liệu về các giao dịch bán hàng của Hoa Kỳ có tới 92145 bản báo cáo. MS Excel không thể giải quyết nhiều hơn 65536 bản. Đối với các trường hợp có nhiều giao dịch mua bán, lượng dữ liệu lớn là chuyện rất thường xảy ra, và DOC thường thích nhận được các dữ liệu đệ trình dưới dạng SAS. Why DOC Uses SAS: Large DatabasesTại sao DOC sử dụng SAS: Cơ sở dữ liệu lớn

  43. SAS Programming fully visible Saves intermediate datasets for review Programming instructions typically apply to all records being processed Program instructions are processed in a predictable order Two types of results: Output (the actual output) and Log (a log of what happens behind the scenes) Exceptions handled gracefully SAS Lập trình rõ ràng Tự lưu trữ bộ dữ liệu trung gian để có thể rà soát lại. Hướng dẫn lập trình áp dụng cho tất cả bản ghi chép đang được xử lý Hướng dẫn lập trình được xử lý theo một trình tự có thể dự đoán được Hai loại kết quả: Đầu ra (sản lượng thực) và báo cáo hoạt động (báo cáo lại những gì xảy ra bên trong ) Những ngoại lệ được xử lý cẩn thận Why DOC Uses SAS: SAS v. ExcelTại sao DOC sử dụng SAS: SAS và Excel

  44. Excel Largely-unseen programming Intermediate datasets must be purposely saved and documented All programming is cell-specific Automatically updates values based on new data Exceptions difficult to manage. Excel Nhiều chương trình không thấy rõ được Phải tự lưu các bộ dữ liệu trung gian Tất cả các lập trình phải rất cụ thể Tự động cập nhật giá trị dựa trên dữ liệu mới Các ngoại trừ khó có thể kiểm soát Why DOC Uses SAS: SAS v. ExcelTại sao DOC sử dụng SAS: SAS và Excel

  45. A Word About ME and NMESơ qua về vấn đề quy chế nền kinh tế thị trường (ME) và nền kinh tế phi thị trường (NME)

  46. The following slides discuss the data gathered by DOC, and its margin calculation methodology. Our focus and examples are generally based on DOC’s NME practice. Where relevant, however, we will branch off to discuss certain aspects of DOC’s treatment of ME respondents and margin calculations. Các slide sau đây bàn về số liệu DOC thu thập, và phương pháp tính biên độ phá giá của họ Phần trình bày và các ví dụ dưới đây chủ yếu tập trung vào thông lệ của DOC liên quan đến nền kinh tế phi thị trường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp liên quan,chúng tôi sẽ tách riêng để thảo luận các khía cạnh cụ thể trong cách hành xử của DOC đối với trường hợp các nước có quy chế nền kinh tế thị trường và cách tính biên độ phá giá ME and NMENền kinh tế thị trường và nền kinh tế phi thị trường

  47. Sales DataSố liệu bán hàng Sales data collected by DOC Số liệu bán hàng mà DOC thu thập

  48. US Price Adjustments Discounts and Rebates Movement Expenses Imputed Credit Expenses Direct Selling Expenses Commissions Indirect Selling Expenses Affiliate (CEP) Profit Các điều chỉnh giá tại Hoa Kỳ Chiết khấu và hạ giá Chi phí vận chuyển Chi phí tín dụng đầu vào Chi phí bán hàng trực tiếp Tiền hoa hồng Chi phí bán hàng gián tiếp Lợi nhuận liên kết (CEP) AdjustmentsCác điều chỉnh

  49. (Market Economy) HM Price Adjustments Discounts and Rebates Movement Expenses Imputed Credit Expenses Direct Selling Expenses Imputed Inventory Expenses Indirect Selling Expenses (subject to CEP offset cap) Commissions Packing Expenses Các điều chỉnh giá tại thị trường nội địa nước xuất khẩu (Nền kinh tế thị trường) Chiết khấu và hạ giá Chi phí vận chuyển Chi phí tín dụng đầu vào Chi phí bán hàng trực tiếp Chi phí lưu kho đầu vào Chi phí bán hàng gián tiếp (là đối tượng của biện pháp CEP offset cap) Tiền hoa hồng Chi phí đóng gói AdjustmentsCác điều chỉnh

  50. U.S. Sales: DOC QuestionnaireGiao dịch bán hàng tại Hoa Kỳ: Bảng câu hỏi của DOC