TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA: THÚ Y - PowerPoint PPT Presentation

tr ng i h c n ng nghi p h n i khoa th y n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA: THÚ Y PowerPoint Presentation
Download Presentation
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA: THÚ Y

play fullscreen
1 / 31
Download Presentation
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA: THÚ Y
234 Views
justus
Download Presentation

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA: THÚ Y

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA: THÚ Y ĐỀ TÀI: “Virus Circo type 2 trong cơ và tủy xương được lây nhiễm và lây lan cho lợn con bởi ăn uống qua miệng” “Porcine circovirus type 2 in muscle and bone marrow is infectious and transmissible to naive pigs by oral consumption” Tanja Opriessnig, Abby R. Patterson, Xiang-Jin Meng, Patrick G. Halbur SV thực hiện: Lương Quốc Hưng Hà Nội, tháng 11 năm 2011 www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  2. MỤC LỤC B. Nội dung www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  3. A. TÓM TẮT Xác định sản phẩm thịt từ lợn mắc PCV2 có chứa DNA/KN PCV2 và nếu mô bị nhiễm PCV2 được nghiên cứu in vitro và in vivo. Cơ xương, tủy xương, hạch lympho từ lợn nhiễm truyền với PCV2 và thu thập ở 14 ngày nhiễm truyền. DNA PCV2 bằng định lượng real-time PCR; KN PCV2 bằng hóa mô miễn dịch, chất nhiễm truyền PCV2 bởi sự phân lập virus và nhiễm truyềnPCV2 của lợn con. Hạch lymphocó nhiều nhất PCV2 ( DT bởi PCR, IHC và phân lập virus), tủy xương có ít nhất PCV2 ( DT bởi PCR và IHC nhưng ÂT bởi phân lập virus) và cơ xương có ít nhất PCV2 (DT bởi PCR nhưng ÂT với IHC và phân lập virus). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  4. A. TÓM TẮT Lợn con ăn liên tục 3 ngày với cả cơ xương, tủy xương, hay hạch lympho vìPCV2 có trong máu và xác định bởi real-time PCR trên huyết thanh ở 7 DPI. KT với PCV2 được xác định bởi IgM PCV2 và IgG ELISA. KN PCV2 phát hiện bởi nhuộm IHC bắt màu ở hạch lympho và ruột. DNA của PCV2 còn tồn tại trong hạch lympho, tủy xương, cơ xương từ lợn có PCV2 trong máu bao gồm đủ số lượngcủa yếu tố lây nhiễm PCV2 để lây nhiễm cho lợn con qua đường miệng. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  5. 1. Lời mở đầu - Năm 2006, 1262499 tấn tới các nước: Nhật Bản, Mexico, Hàn Quốc, Canada, Hồng Kông/TQ, Đài Loan,... mốinguy hiểm lây nhiễm mầm bệnh mới tới đàn lợn con. Năm 1997, Lợn ở Châu Phi bùng cơn sốt virus, virus gây bệnh chân và miệng, virus gây HC RLSSHH (PRRS), virus mụn nước, virus truyền viêm dạ dày – ruột (Farez và Morley,1997). PRRSV tồn tại trên thịt đóng gói (Larochelle và Magar,1997), thịt lợn tươi sống (Cano, 2007), PRRSV có thể lây truyền bằng miệng qua mô cơ nhiễm bệnh ( Linden, 2003, Magar & Larochelle, 2004). PCV2: năm 1990, họ Circoviridiae, rất nhỏ, không có vỏ bọc, sợi DNA virus đơn. Liên quan tớinhiềubệnh phức tạp trên lợn: bệnh Circo virus type 2 (PCVAD) mô tả bởi dấu hiệu tổn thương trên hạch lympho (Sorden, 2000). Circo virus type 1 (PCV1) không gâybệnh với lợn (Tischer, 1986). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  6. 1. Lời mở đầu - PCV2 thường có tronghạch lympho, tủy xương của 7/14 lợn từ 20 – 28 DPI và 1/5 lợn ở 35 DPI( Bolin, 2001), mô tim lợn( Kennedy, 2000; Bolin, 2001). PCV1 ổn định ở pH = 3 (Allan, 1994). PCV2 có thể tồn tạitrong thịt tươi sống từ lợn nhiễm PCV2, thịt chế biến và thịt dự trữ (pH>6,2). Thành viên khác của họ Circoviridae được tìm thấy ở cơ gà ở 11 và 12 DPI và tủy xương >13 DPI (Smyth, 1993). Sự truyền điển hình qua đường phân – miệng (Bolin, 2001; Shibata, 2003; Caprioli, 2006), qua con đường miệng – mũi(Krakowka, 2001; Allan, 2000). Con đường miệng lây nhiễm PCV2 dưới các điều kiện. Xác định nếucác mô được chọn(cơ xương, tủy xương,các mô bạch huyết) từ lợn được thí nghiệm lây nhiễm với PCV2 có chứaDNA/KNPCV2 và nếuPCV2 tồn tại trong các mô bởithực hiện nghiên cứuin vitro và in vivo. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  7. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.1 Nguồn gốc của mô sử dụng trong nghiên cứu này Mô lấy từ những lợn đã nghiên cứu PCV2 (Opriessnig,2006). Lợn 7 tuần tuổi được lây nhiễm I.M (1ml) và trong 1ml có thể phân lập 40895 PCV2 (khoảng chừng 104,7virus liều lượng lây nhiễm 50% mô (TCID50) mỗi lợn) và giết ở 14 DPI. - Cơ xương (thịt thăn), 1 nửa lá lách, 1 nửa amidan, một vài hạch lympho (hạch bẹn nông, trung thất, khí quản-phổi, và màng treo ruột), và tủy xương (đầu xương đùi) được để trong các túi riêng biệt cho mỗi mô và lợn, làm lạnh trong 24 giờ ở 40C, bảo quản ở -800C tới khi sử dụng. Những phần nhỏ của mô được đặt trong chất đệm trung tính formalin 10% và xử lý cho kiểm tra mô học. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  8. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.2 Chiết xuấtDNA và định lượng real-time PCR cho PCV2 DNA của các mô khác nhau (cho mỗi con lợn riêng lẻ của nguồn gốc và trên mô máu được sử dụng cho thí nghiệm in vivo) được chiết với DNeasy Blood và Tissue Kit (Qiagen, Valencia, California, Mỹ). Mẫu huyết thanh được chiết xuất với kit nhỏ QIAampR DNA DNA được chiết để sử dụng định lượng real-time PCR để nhân lên số lượng bản sao DNA của PCV2 (Opriessnig, 2003). 2.3 Hóa mô miễn dịch (IHC) IHC phát hiện KN đặc hiệu của PCV2, thực hiện cố định bằng formalin và gắn parafin ở các lát cắt của mô được chọn (cơ xương, tủy xương, hạch lympho (hạch bẹn nông, trung thất, khí quản-phổi, và hạch lympho trên màng treo ruột, amidan, lá lách) và mảng Payer) bằng cách sử dụng polyclonal kháng huyết than của thỏ (Sorden,1999). Điểm của KN PCV2 làm theo cách mù và được xếp loại từ 0 (không có tín hiệu) tới 3 (tín hiệu rõ ràng) (Opriessnig, 2004). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  9. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.4 Phân lập virus: Lấy đại diện của các mô(cơ xương, tủy xương, hạch lympho chung) làm đồng nhất với 5ml muối đệm phosphat. Mẫu kiểm tracho sự có mặtcủa PCV2 bởi phân lập virus liên tục trên dòng tế bào thận lợn (PK15), (Pogranichniy, 2002). Mẫu âm tính với PCV2 nếu không có dấu hiệu của sự sao chéo virus được phát hiện trong tế bào sau 2 đoạn mù. Phương pháp miễn dịch huỳnh quang sử dụng polyclonal kháng lại – PCV2 được sử dụng chứng minh PCV2 trong tế bào. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  10. 2m 1,5m 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.5. PCV2 lây nhiễm cơ thể sống: động vật, chuồng trại,và thiết kế thí nghiệm Mười lăm, 2 tuần tuổi, cai sữa, lợn lai được mua từ một đàn thường xuyên kiểm tra và biết là có tự do của PRRSV và virus cúm lợn(SIV). Thiết kế thí nghiệm như sau: nhóm 1(đối chứng; không điều trị), nhóm 2(cơ xương, bằng miệng), nhóm 3(tủy xương, bằng miệng), nhóm 4(hạch lympho, bằng miệng), nhóm 5(cấy virus PCV2; túi dạ dày). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  11. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.6PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: chẩn đoán huyết thanh: Máu lấy từ trại lúc1 ngày tuổi, lợn ở nơinghiên cứu lúc 2 tuần tuổi, nhiễm truyền ở 3 tuần (= DPI 0) và tại 7,14,21,28 DPI. 2.6.1 KT IgG chống lại PCV2: Mẫu HTkiểm tra bởi phương phápELISAIgGdựa trên khung đọc mở PCV2 (ORF2) (Nawagitgul, 2002). Mẫu dương nếutỷ lệ mẫu dương tính (S/P) ≥ 0,2. 2.6.2 KT IgM chống lại PCV2: MẫuHT xét nghiệm Ingezim PCV2 ELISA IgM (Ingenasa, Madrid, Tây Ban Nha). Giá trị giới hạn phản ứng ELISA xác định bằng cách nhân mật độ quang học trung bình ở 450 nm của những giếng đối chứng IgM dương tính với 0,4. 2.6.3 PRRS, Parvovirus lợn, SIV chẩn đoán HT: Mẫu HT từ lợn được mổ khám và kiểm tra có mặt KT với PRRS bởi ELISA-PRRSV (PTN IDEXX, Inc. Westbrook, Massachusetts, Mỹ), PPV bởi xét nghiệm ức chế hemagglutination (HI) (Mengeling, 1988), H1N1và H3N2 SIV bởi xét nghiệm HI. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  12. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.7 PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: nhiễm truyền Nhiễm truyền được tiến hànhba ngày liên tiếp với cùng một cách:lợncác nhómnhịn đói trong 12htrướcnhiễm truyền nhưngcung cấp nướcđầy đủ. Chất nhiễm truyền (sản phẩm thịt lợn và cấy PCV2)được chuyển từ -800C tới 40C/24h trước khi nhiễm truyền. 2.7.1 Sản phẩm thịt lợn (nhóm 2-4): -Mỗi lợn có máng ăn sạch với khoảng 100gcơ xương băm nhỏ tươi sống, (nhóm 2), khoảng 2,2gtủyxương băm nhỏtươi sống(nhóm 3), hoặc khoảng 45g hạch lympho cắt nhỏ tươi sống(hạch bạch huyết [bẹn nông, trung thất, khí phế quản, và mạc treo], amidan, và lá lách, nhóm 4) trước khi cho ăn ba ngày liên tục. - Mỗi lợn được theo dõi tới khi ăn hết toàn bộ số lượng các mô,mất 3-5 phút. Sau đó cho chúng ăn thức ăn bình thường. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  13. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.7 PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: nhiễm truyền 2.7.2. Lây nhiễm virus PCV2 (nhóm 5): Tác nhân nhưphân lập PCV2 40895 (Fenaux, 2000) được tạo ra trực tiếp lây nhiễm của PK-15 tế bào với một bản sao nhiễmPCV2 (Fenaux, 2002). Chất nhiễm truyềnvirus có lây nhiễm PCV2 ởhiệu giá 105.2 TCID50 mỗi ml. Chất nhiễm truyền kiểm tra âm tính với sự tồn tạicủa PPV hoặc axit nucleic PCV1bằng phương pháp PCR (Fenaux et al., 2000; Kimet al., 2001). Nhóm 5, lợn nhận được 2 ml chất nhiễm truyền PCV2 qua mộtống miệng – dạ dày được đặt vào dạ dày mỗi buổi sáng trước khi cho ăn trong ba ngày liên tiếp. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  14. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.8. PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: chẩn đoán lâm sàng Sau nhiễm truyềnPCV2, những con lợn được giám sát hàng ngày và cho điểm dựa vàomức độ nghiêm trọng triệu chứnglâm sàng bệnh ởđường hô hấp, từ 0 (bình thường) đến 6 (nặng khó thở và thở bụng) (Halbur et al, 1995). 2.9. PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: mổ khám xác chết - Mổ khám tiến hành với tất cả các lợn ở 28 DPI. Tổng số lượng các tổn thương phổi vĩ mô dao động từ 0 đến 100% của phổi bị ảnh hưởng và kích thước của hạch lymphokhác nhau, từ 0 (bình thường) đến 3 (bốn lần kích thước bình thường) được ước tính theo phương pháp mù (Opriessnig et al., 2004). Phổi được thổivới chất định hình. Các lát cắthạch lympho(bề ngoài bẹn, trung thất, khí quản phế quản, mạc treo), amidan, tuyến ức, hồi tràng, thận, ruột, lá lách và gan thu trong mổ khám và cố định trong dung dịch đệm trung tính formalin 10% và thường xuyên xử lý để kiểm tra mô học. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  15. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.10. PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: đánh giá qua kính hiển vi Những lát cắt phổi cho điểm dựa vàosự xuất hiện vàđộ nghiêm trọng của viêm phổi dao động từ 0 tới 3 (0= bình thường, 3= nặng) (Halbur et al., 1995). Lát cắtcủa tim, gan, thận, hồi tràng và đại tràng được đánh giá sự xuất hiệncủa viêm mô lympho và cho từ 0 tới 3 (0= không tới 3= nghiêm trọng). Các mô dạng lymphogồm các hạch lympho, amidan, và lá lách được đánh giá sự xuất hiệnsuy giảm lympho xếptừ 0 (bình thường) tới 3 (nặng) và viêm mô bàovà thay thế của nang, từ 0 (bình thường) tới 3 (nặng) (Opriessnig et al, 2004). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  16. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.11. PCV2 lây nhiễm trong cơ thể: thống kê phân tích - Tóm tắt thông tin thống kê được tính toán cho tất các nhóm để đánh giá chất lượng tổng thể của dữ liệu, bao gồm cả bình thường. Dữ liệu PCR (biến liên tục) được phân tích sử dụng phân tích phương sai (ANOVA). Dữ liệu mô bệnh học (biến phitham số) được đánh giá bằng cách sử dụng phi tham số Kruskal-Wallis ANOVA. Mức ý nghĩa được sử dụng là P <0,05. Phân tích thống kê thực hiện bằng cách sử dụng JMP 6.0.0 (SAS Institute, Inc, Cary NC). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  17. 2. Nguyên liệu và phương pháp 2.12. Giải trình tự: Sản phẩm PCR được khuếch đại từ virus thu hồi từ lợnchọn ngẫu nhiên ở 28 DPI từ mỗi nhóm nhiễm truyền được giải trình tự và so sánh vớichất nhiễm truyềnPCV2 hay vớitrình tự PCV2cótrong cơ xương, tủy xương, hoặc hạch lympho chung được sử dụng cho nhiễm truyền. Lồng vào nhau PCR được sử dụng để khuếch đại gen ORF2 toàn bộtrình tự và so sánh chuỗi (Opriessnig et al., 2006b). Sản phẩm PCR chạy trên lớp gel agarose 1% và sản phẩm 820bp dự kiến ​​sẽ cắt bỏ, tinh khiết và giải trình tự tại Virginia Tin Học Sinh Học viện Công nghệ Virginia bằng cách sử dụng một tuần tự ADN tự động (Applied Biosystems Inc, Foster City, California, Mỹ). Các trình tựđược phân tích với chương trình MacVector trên máy tính và so với trình tự của chủng virusgốc. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  18. 3.Kết quả 3.1.Tỷ lệ và số lượng của PCV2 trong các mô có nguồn gốc - Mô dạng lympho chung, tủy xương, và cơ xương dương tính với DNA PCV2 với107.8,105.8, và 104.0bản sao bộ gen DNA PCV2cho mỗiml tương ứng mỗi mô. - Kiểm tra hóa mô miễn dịch các mô từ lợn thí nghiệm nhiễm truyền được sử dụng trong nghiên cứu này chứng minh lượng lớn kháng nguyênPCV2: + Mô dạng lympho:IHC = 3 + Tủy xương: IHC = 1– 2 + Cơ xương: IHC = 0 3.2PCV2 lây nhiễmtrong ống nghiệm: Phân lập virus cho PCV2 + Cơ xương, tủy xương: giai đoạn I là âm tính sau 2đoạn mù. + Mô dạng lympho chung:dương tính sau đoạn đầu tiên. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  19. 3.Kết quả 3.3.PCV2 lây nhiễm trong cơ thể: xuất hiện KT IgM và IgG với PCV2 - 1/3 lợnnhóm 3 (tủy xương) và 3/3 lợnnhóm 4 (mô dạng lympho) và nhóm 5 (PCV2 qua ống dạ dày) có giá trị OD dương tính ở14 DPI (Hình 1). Lợn trong nhóm 2-5 có giá trị OD dương tính IgM chống PCV2 ở21 và 28 DPI. Trong nhóm 4 (mô dạnglympho) và nhóm 5 (PCV2 qua ống dạ dày), 2/3lợn sản xuấtKTIgG PCV2 ở14 DPI(Hình 2) và 6lợn trong 2nhóm này có tỷ lệ S / P trên giới hạn (0,2) ở21 và 28 DPI. Nhóm 2 (cơ xương), 1/3lợnsản xuấtKT ở 21 DPI và 3/3lợn trong nhóm này sản xuất KT ở28 DPI. Nhóm 3 (tủy xương) các con lợn gần như không sản xuất KT cho tới 28DPI thì 3/3 lợn sản xuất KT. Ở 28 DPI, khôngphát hiện KTchống PRRSV, SIV H1N1, H3N2 SIV, hoặc PPV trong bất kỳ mẫu huyết thanh nào. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  20. Đối chứng Cơ xương 3.Kết quả Tủy xương Mô dạng lympho Hình 1: Tỷ lệ mật độ quang nhóm ý nghĩavà sai số chuẩn cho các đáp ứng kháng thểIgM chống PCV2. PCV2 www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  21. Đối chứng 3.Kết quả Cơ xương Tủy xương Mô dạng lympho Hình2. Tỷ lệ mẫu dương tính và sai số chuẩn cho phản ứng kháng thể chống IgG– PCV2 vào những ngày thử nghiệm khác nhau. Tỷ lệ S/P≥0,2là dương tính. PCV2 www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  22. 3.Kết quả 3.4. PCV2 trong cơ thể lây nhiễm: virus trong máu Tất cả lợn âm tính DNA PCV2trong huyết thanh của ngày nhiễm truyền.Uống tiêu thụ củahạch lympho, tủy xương,cơ xương có virus PCV2trong máu ở 7DPI(Hình 3). 1/3 lợnnhóm 2 (cơ xương), 1/3 lợn nhóm 3 (tủy xương), 3/3lợnnhóm 4 (mô dạng lympho), 2/3 lợn nhóm 5 (PCV2 qua ống dạ dày) đãdương tính PCR choDNA PCV2ở7DPI. Tất cả 12 con lợn trong nhóm 2, 3, 4, và 5 dương tính PCRvới DNAPCV2 trong huyết thanh khi kết thúc nghiên cứu (Hình 3). Lợn trong nhóm 1 (ĐC âm tính) âm tính trong suốtthí nghiệm. Số lượng DNA PCV2 trong các mẫu huyết thanh không khác nhau (P> 0,05) giữa các nhóm bất kỳ DPIs. Dựa trên kết quả giải trình tựORF2, trình tự của PCV2 tại 28 DPI là 100% đồng nhất với PCV2 cótrong các mô được nhiễm truyền. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  23. Cơ xương 3.Kết quả Tủy xương Mô dạng lympho PCV2 Hình 3: Nhóm biến đổi ý nghĩa Loge cho số bản sao DNA của PCV2 cho mỗi ml huyết thanh từ lợn dương tính với PCV2 www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  24. 3.Kết quả 3.5.PCV2 lây nhiễm trong cơ thể: xuất hiệncủaKN PCV2trong các tổn thương của môảnh hưởng. Các tổn thương khinhiễm PCV2 dướikính hiển vi đặc trưng bởi sự suy giảm tế bào lymphonhẹ và mô bào thay thế các nang được quan sát thấy2/3lợn nhóm 2 (cơ xương), nhóm 3 (tủy xương), và nhóm5 (PCV2 qua ống dạ dày) và 3/3 lợnnhóm 4 (mô dạnglympho). Số lượng KN từ thấp đến trung bình của PCV2 kết hợp với các vi tổn thương . Kết quả IHCchomô dạnglympho riêngđược tóm tắt trong Bảng 1. Không có ý nghĩa(P> 0,05) vềsự khác biệt về số lượng KNPCV2giữa các nhóm. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  25. 3.Kết quả Bảng 1Tỷ lệ lợn nhuộm IHC cho PCV2 trong các mô dạng lympho lựa chọn. Dữ liệu được trình bày như là số lượng lợn / tổng số lợn mỗi nhóm (số dương tính ± tiêu chuẩn lỗi nếu có). Các hạch lympho (hạch bẹn nông, trung thất, khí quản – phổi, và mạc treo), amidan, và lá lách. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  26. 4. Thảo luận Nghiên cứu đầu tiên chỉ raPCV2lây truyền quađường ruột dạ dày. Sử dụngmột ống dạ dàyđể cấy PCV2,virus thông qua niêm mạc tiêu hóa hơn amiđan. PCV2 truyền cho lợn conbằng cách nhiễm truyền qua miệng với DNAPCV2 tồn tại,cơ xương tươi sống, tủy xương, hoặcmô dạnglympho chung. Cơ xươngkhông phải làmô đích để nhân lên của PCV2ở lợn đang phát triển. Các dấu hiệu tổn thương thương của PCVAD là PCV2 liên quan sự suy giảm lympho (Sorden, 2000) và các mô mà PCV2 được tìm thấy với tần số cao nhất và nhiều nhất là hạch lympho hạchlympho được sử dụng làm ĐCdương tính. Thực nghiệm nhiễm truyềnlợn, từ đó mô nhiễm được nhận ra,cho kết quả mổ khám​​cao khi cóvirus PCV2trong máu. (Opriessnig et al., 2006b), khôngcon lợn có TClâm sàng trong 2tuần thí nghiệm. Chọn ramôđể nhiễm cholợn với nhiều KN PCV2trong mô dạng lympho. Nhữngmô dạng lympho sử dụng thínghiệm nhiễm truyền có số lượng lớn PCV2 và PCV2 được dễ dàng phân lập trong nuôi cấy tế bào từ các mô này. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  27. 4. Thảo luận Tủy xương có ít DNA PCV2, tuy nhiên, KNPCV2 được phát hiện bằng nhuộm IHC. Cơ xương có ít nhất DNAPCV2, và IHC và phân lập virus đều âm tính trên các mẫu. Trước đây, nó đã được thể hiện một virus ước tính tải của 108bộ gen PCV2 cho mỗi 500 ng ADNcần thiết tới cung cấp cho nhuộm IHCcó thể nhìn thấy trong lát cắtmô (Brunborg et al., 2004). - Căn cứ vào nồng độ virus và trong máu làm biến đổi huyết thanh, sự lây nhiễm của PCV2 cótrong các mô dạng lympho là tương đương với nhiễm truyền virus PCV2 dương tính. Những lợn nhiễm truyền với cơ xương hoặc tủy xương đã bị chậm trễ việc sản xuất IgM và chống IgG để tạo nên phản ứng miễn dịch. Cơ xương cóđầy đủ số lượng PCV2 lây nhiễm thành công sang lợn non bởi đường ăn uống sản phẩm thịt lợn tươi sống. Lưu ý: nhóm 3 (tủy xương) nhận được khoảng 7,5g tủy xương qua giai đoạn 3 ngày, nhóm 2 (cơ xương)tiêu thụ khoảng 300g cơ xương trong giai đoạn nhiễm truyền. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  28. 4. Thảo luận PCV2tìm thấy với số lượng cao trong huyết thanh. PCV2 tái tạo trong tế bào cơ tim thai(Sanchez, 2003) và sao chép trong tế bào nội mô (Opriessnig, 2006). PCV2 tái tạo ở nồng độ thấp trong cơ bắp và/hoặc liên quan mạch máu. Nồng độ virus PCV2 thời gian dài trong máu (Bolin et al, 2001) và có thể có mặt tại giết mổ (Liu, 2002; Vietnamese 'guezArrioja, 2002). PCV2 trong mô cơ đủ để gây ra nhiễm PCV2 ở lợn non qua đường ăn uống. Thịt lợn không phát hiện được PRRSV vàPRRSV không truyền qua thịt lợn(Larochelle và Magar, 1997). Virus viêm gan E trên lợn (HEV)trong thịt đóng gói và đông lạnh gan cho thấy đã tạo ra virus HEV trong máu và biến đổi huyết thanh khi dùng lợn non(Feagins, 2007). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  29. 4. Thảo luận PCV2 là nhỏ không được bao bọc. Virus DNA được dự kiến có một sự ổn định nhiệt và đông lạnh thường không ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của PCV2 (Ellis, 1998). PRRSV và HEV bị bất hoạt bởi nhiệt độ khi chế biến. Nấu ăn cũng ảnh hưởng khả năng tồn tại và lây nhiễm của PCV2 trong thịt và máu; PCV2 chống chịu tốtvới những thay đổi trong môi trường. PCV1 ổn định ở pH=3, 560C - 700C/15 phút, và khả năng chịu bất hoạt sau khi tiếp xúc với chloroform (Allan et al, 1994). Khả năng nhiễm PCV2 giảm 1,25 với xử lý nhiệt khô lên đến 1200C/30 ph (Welch et al, 2006); giảm 3,2 khi điều trị bằng nhiệt hơi nước ở 800C. PCV2 còn khả năng lâynhiễm khi bị nung nóng ở 750C/15ph, bất hoạt ở 800C/15ph (O'Dea, 2008). www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  30. C. KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT PCV2 truyền cho lợn con bằng cách nhiễm truyền qua miệng với DNA PCV2 tồn tại,cơ xương tươi sống, tủy xương, hoặc mô dạng lympho chung. Ngoài ra, nguy cơ lây truyền của PCV2 trong máu và sản phẩm có nguồn gốc từ máu như protein huyết tương khô. Phải điều tra những tiềm năng của phương thức truyền PCV2 bao gồm cả hiệu quả của liều lượng trên virus lây nhiễm và ảnh hưởng của nấu ăn hoặc nhiệt điều trị về khả năng tồn tại virus và nguy cơ lây nhiễm. www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64

  31. THANKS YOU FOR YOUR ATTENTION!!! www.sciencedirect.com Veterinary Microbiology 133 (2009) 54 - 64